Chuyên ngành Y tá
Cập nhật 3/12/2008 5:08:36 PM
Nhận thức về y học.
Y học theo cách hiểu của nhiều người thì đó là ngành nghiên cứu và thực hành chủ yếu trên cơ thể con người.Các ngành nghề đào tạo liên quan đến y học là thực hành những lý thuyết trong y học để ứng dụng và tìm hiểu các bệnh tật trên cơ thể con người, từ đó có những phương pháp chữa trị và phòng ngừa kịp thời đối với người bệnh.
Y học của phương Tây, thường được gọi là Tây y, bao gồm rất nhiều ngành. Đối với y học cơ bản thì có các ngành như: Giải phẫu học, Sinh hóa, Thống kê sinh học, Tế bào học, Phôi học, Dịch tễ học, Di truyền học, Mô - Phôi học, Miễn dịch học, Vi sinh học, Thần kinh học, Dinh dưỡng, Bệnh học, Dược lý học, Sinh lý học, Độc chất học và Triệu chứng học. Ngoài ra trong lĩnh vực y học còn phân mảng các chuyên khoa như: Nội khoa, Tim mạch, Ngoại khoa, Sản khoa, Nhi khoa, Ung bướu, Huyết học, Chấn thương chỉnh hình, Tai mũi họng, Răng hàm mặt, Tâm thần học, Gây mê hồi sức và Hồi sức cấp cứu.
Mỗi chuyên khoa lại gồm các chuyên ngành cụ thể, ví dụ như Nội khoa thì có các chuyên ngành như: Huyết học, Nội tiết, Hô hấp, Xương khớp, Tiêu hóa, Tim mạch, Truyền nhiễm và Ung bướu. Do vậy khi sinh viên lựa chọn học ngành y thì nên tìm hiểu kỹ từng chuyên khoa và chuyên ngành cơ bản để chọn được khóa học đúng với khả năng và sở thích của mình, đồng thời tìm hiểu khả năng nghề nghiệp của ngành đó là sau khi tốt nghiệp có dễ xin việc hay không.
Trong quá trình đào tạo ở các trường đại học thì sinh viên được học những kiến thức khái quát và tổng thể về ngành y nói chung. Thường những kiến thức này được đào tạo ở những năm đầu đại học, sau đó mới đi chuyên sâu theo chuyên ngành mình chọn.
Đặc biệt trong khóa học ngành y thì việc đi thực tập ở bệnh viện là bắt buộc và việc thực tập này sẽ chia ra làm nhiều giai đoạn. Nhờ những lần thực tập thực tế mà sinh viên có thể hiểu rõ hơn lý thuyết đã học.
Tại sao mà ngành y lại phải đi thực tập thực tế nhiều hơn các ngành khác? Một điều quan trọng cần nắm được là ngành y nghiên cứu trực tiếp các bộ phận trên cơ thể con người, bởi vậy nếu chỉ học lý thuyết suông mà không có thực hành thì vô cùng nguy hiểm đến tính mạng của bệnh nhân. Do vậy, ngành y đòi hỏi rất kỹ trong quá trình thực tập bệnh viện, và đó chính là thời gian để sinh viên học hỏi và rèn luyện nghiệp vụ của mình.
Hiểu biết khóa học.
Khi lựa chọn ngành y, sinh viên có thể chọn học y tá hay bác sĩ, lẽ dĩ nhiên khóa học bác sĩ sẽ đòi hòi học chuyên sâu, thời gian dài hơn và yêu cầu tiêu chuẩn học cao hơn.
Trong bài viết này sẽ đề cập đến chuyên ngành học Y tá, nhằm hỗ trợ các bạn trẻ định hướng được ngành nghề để lựa chọn khóa học phù hợp với khả năng và trình độ của mình.
Nếu chọn học ngành Y tá tại Úc thì sinh viên cần phải hội tụ đủ những tiêu chuẩn tương đối cao của các trường. Bạn phải tốt nghiệp lớp 12, có điểm thi tiếng Anh IELTS là 7.0 với điểm viết phải đạt từ 6 trở lên và điểm nói là 7 trở lên.
Khóa học lấy bằng cử nhân chuyên ngành Y tá ở Úc vào khoảng ba năm và mức học phí tương đối cao. Ví dụ như trường University of Queensland thì yêu cầu mức học phí là 21.200 đô Úc/năm. Các trường khác ở Úc cũng thu mức học phí tương tự như vậy.
Khóa học chuyên ngành Y tá ở Úc sẽ đào tạo kiến thức cho sinh viên không chỉ trên cơ sở lý thuyết mà còn cả thực hành. Việc đi thực tập tại các bệnh viện là điều bắt buộc trong các khóa học lấy bằng cử nhân Y tá.
Đối với các môn học trong khóa đào tạo này thì chương trình giảng dạy của từng trường sẽ bố trí các môn học sao cho phù hợp với khả năng ban đầu của sinh viên và mô hình đã đề ra của trường. Dựa trên cơ sở các môn học chuyên ngành này tại trường University of Queensland mà sinh viên có thể hiểu được khái quát những môn học của khóa học này.
Năm thứ nhất: Phôi Thai học (Embryology), Trẻ sơ sinh và Trẻ em (Neonate & Child), Thanh thiếu niên (Adolescents & Young Adults), Người lớn và Người cao tuổi (Adults & Older Persons), Thực tập Khám chữa bệnh kỳ 1(Clinical Practice 1), Sức khỏe Tim mạch (Cardiovascular Health), Sức khỏe Hô hấp (Respiratory Health), Cơ xương (Musculo-skeletal Health), Thực tập Khám chữa bệnh kỳ 2 (Clinical Practice 2), Sức khỏe Dinh dưỡng và Trao đổi chất (Nutritional & Metabolic Health), Sức khỏe Tâm thần (Mental Health).
Năm thứ hai: Sức khỏe Dinh dưỡng và Trao đổi chất (Nutritional & Metabolic Health), Sức khỏe Miễn dịch (Immunological Health), Sức khỏe Tâm thần (Mental Health), Thực tập Khám chữa bệnh kỳ 3 (Clinical Practice 3), Sức khỏe Thần kinh Nội tiết (Neuro-endocrine Health), Phòng chữa Chấn thương (Injury Prevention), Sức khỏe Người cao tuổi (Healthy Ageing), Thực tập Khám chữa bệnh kỳ 3 (Clinical Practice 4).
Năm thứ ba: Thực tập Khám chữa bệnh kỳ 5 (Clinical Practice 5), Môn Tiêu hóa (Indigenous Health), Sức khỏe Tâm thần (Mental Health), Chăm sóc Bệnh nhân Cấp tính và sau Phẫu thuật (Acute Medical & Surgical Care), Chăm sóc Người cao tuổi (Aged Care), Sức khỏe Cộng đồng (Community Health), Sức khỏe Nông thôn (Rural Health), Chăm sóc Trẻ em (Paediatric Care), Thực tập Khám chữa bệnh kỳ 6 (Clinical Practice 6).
Ngoài ra sinh viên được học thêm một số môn tự chọn để hỗ trợ cho các môn học chính vào đào tạo những kỹ năng cơ bản có liên quan đến công việc của họ sau này.
Mời các bạn nhấn vào Audio1 để nghe bạn Ngọc, vừa tốt nghiệp chuyên ngành Y tá tại Sydney nói về kinh nghiệm và kiến thức học được trong quá trình học ngành y.
Cơ hội việc làm.
Việc làm trong ngành Y tá khá là phong phú, tốt nghiệp xong khả năng xin được việc là tương đối dễ dàng hơn so với nhiều ngành khác. Các công việc mà sinh viên tốt nghiệp ngành Y tá có thể làm là:
Ý tá chuyên về Sức khỏe/Phẫu thuật (Medical/surgical nursing), Chăm sóc Người cao tuổi (Aged care), Chăm sóc Bệnh nhân Tim (Cardiac nursing), Y tế Cộng đồng (Community nursing), Điều trị và Chăm sóc Tích cực (Critical care), Chăm sóc Bệnh nhân sau phẫu thuật (Day surgery nursing), Ma túy và Rượu (Drug and alcohol), Chăm sóc tại gia đình (Domiciliary nursing), Chăm sóc Bệnh nhân Cấp cứu (Emergency care), Tiêu hóa (Indigenous health), Các bệnh truyền nhiễm (Infectious disease), Chăm sóc Sức khỏe Tâm thần (Mental health nursing), Hộ sinh (Midwifery), Chăm sóc trẻ sơ sinh (Neonatal nursing), Y tá về về nghiên cứu (Nurse academic), Y tá về giáo dục (Nurse educator), Quản lý Y tá (Nurse manager), Chuyên viên điều dưỡng thực hành (Nurse practitioner), Ung thư học (Oncology), Khoa chỉnh hình (Orthopaedics), Nhi khoa & Sức khỏe Trẻ em (Paediatrics and child health), Chăm sóc Bệnh nhân trong thời kỳ giải phẫu (Perioperative), Sức khỏe Quần chúng (Public health), Cai nghiện (Rehabilitation), Nông thôn và Vùng sâu Vùng xa (Rural and remote area), Chăm sóc Sức khỏe Thanh thiếu niên ở trường học (School based youth health nursing), Sức khỏe Giới tính (Sexual health nursing), Chăm sóc Bệnh nhân Cấy ghép (Transplant nursing).
Các trường đào tạo.
Ở Úc có khá nhiều trường đại học và cao đẳng đào tạo ngành Y tá. Dưới đây là một số link về chuyên ngành này ở một vài trường để bạn đọc tham khảo.
1. The University of Queensland
http://www.uq.edu.au/study/program.html?acad_prog=2241
2. Charles Sturt University
http://www.csu.edu.au/courses/undergraduate/nursing/
3. Griffith University
http://www17.griffith.edu.au/cis/p_cat/admission.asp?ProgCode=1162&Type=overview
4. Flinders University
http://www.flinders.edu.au/courses/undergrad/bngu/bngu_home.cfm
5. University of Sunshine Coast
http://www.usc.edu.au/Students/Handbook/Undergrad/AllUndergrad/Science/SC391/
6. Monash University
http://www.monash.edu.au/study/coursefinder/course/0727/
Hanna Nguyễn.
Hiểu biết khóa học.
Khi lựa chọn ngành y, sinh viên có thể chọn học y tá hay bác sĩ, lẽ dĩ nhiên khóa học bác sĩ sẽ đòi hòi học chuyên sâu, thời gian dài hơn và yêu cầu tiêu chuẩn học cao hơn.Trong bài viết này sẽ đề cập đến chuyên ngành học Y tá, nhằm hỗ trợ các bạn trẻ định hướng được ngành nghề để lựa chọn khóa học phù hợp với khả năng và trình độ của mình.
Nếu chọn học ngành Y tá tại Úc thì sinh viên cần phải hội tụ đủ những tiêu chuẩn tương đối cao của các trường. Bạn phải tốt nghiệp lớp 12, có điểm thi tiếng Anh IELTS là 7.0 với điểm viết phải đạt từ 6 trở lên và điểm nói là 7 trở lên.
Khóa học lấy bằng cử nhân chuyên ngành Y tá ở Úc vào khoảng ba năm và mức học phí tương đối cao. Ví dụ như trường University of Queensland thì yêu cầu mức học phí là 21.200 đô Úc/năm. Các trường khác ở Úc cũng thu mức học phí tương tự như vậy.
Khóa học chuyên ngành Y tá ở Úc sẽ đào tạo kiến thức cho sinh viên không chỉ trên cơ sở lý thuyết mà còn cả thực hành. Việc đi thực tập tại các bệnh viện là điều bắt buộc trong các khóa học lấy bằng cử nhân Y tá.
Đối với các môn học trong khóa đào tạo này thì chương trình giảng dạy của từng trường sẽ bố trí các môn học sao cho phù hợp với khả năng ban đầu của sinh viên và mô hình đã đề ra của trường. Dựa trên cơ sở các môn học chuyên ngành này tại trường University of Queensland mà sinh viên có thể hiểu được khái quát những môn học của khóa học này.
Năm thứ nhất: Phôi Thai học (Embryology), Trẻ sơ sinh và Trẻ em (Neonate & Child), Thanh thiếu niên (Adolescents & Young Adults), Người lớn và Người cao tuổi (Adults & Older Persons), Thực tập Khám chữa bệnh kỳ 1(Clinical Practice 1), Sức khỏe Tim mạch (Cardiovascular Health), Sức khỏe Hô hấp (Respiratory Health), Cơ xương (Musculo-skeletal Health), Thực tập Khám chữa bệnh kỳ 2 (Clinical Practice 2), Sức khỏe Dinh dưỡng và Trao đổi chất (Nutritional & Metabolic Health), Sức khỏe Tâm thần (Mental Health).
Năm thứ hai: Sức khỏe Dinh dưỡng và Trao đổi chất (Nutritional & Metabolic Health), Sức khỏe Miễn dịch (Immunological Health), Sức khỏe Tâm thần (Mental Health), Thực tập Khám chữa bệnh kỳ 3 (Clinical Practice 3), Sức khỏe Thần kinh Nội tiết (Neuro-endocrine Health), Phòng chữa Chấn thương (Injury Prevention), Sức khỏe Người cao tuổi (Healthy Ageing), Thực tập Khám chữa bệnh kỳ 3 (Clinical Practice 4).
Năm thứ ba: Thực tập Khám chữa bệnh kỳ 5 (Clinical Practice 5), Môn Tiêu hóa (Indigenous Health), Sức khỏe Tâm thần (Mental Health), Chăm sóc Bệnh nhân Cấp tính và sau Phẫu thuật (Acute Medical & Surgical Care), Chăm sóc Người cao tuổi (Aged Care), Sức khỏe Cộng đồng (Community Health), Sức khỏe Nông thôn (Rural Health), Chăm sóc Trẻ em (Paediatric Care), Thực tập Khám chữa bệnh kỳ 6 (Clinical Practice 6).
Ngoài ra sinh viên được học thêm một số môn tự chọn để hỗ trợ cho các môn học chính vào đào tạo những kỹ năng cơ bản có liên quan đến công việc của họ sau này.
Mời các bạn nhấn vào Audio1 để nghe bạn Ngọc, vừa tốt nghiệp chuyên ngành Y tá tại Sydney nói về kinh nghiệm và kiến thức học được trong quá trình học ngành y.
Cơ hội việc làm.
Việc làm trong ngành Y tá khá là phong phú, tốt nghiệp xong khả năng xin được việc là tương đối dễ dàng hơn so với nhiều ngành khác. Các công việc mà sinh viên tốt nghiệp ngành Y tá có thể làm là:Ý tá chuyên về Sức khỏe/Phẫu thuật (Medical/surgical nursing), Chăm sóc Người cao tuổi (Aged care), Chăm sóc Bệnh nhân Tim (Cardiac nursing), Y tế Cộng đồng (Community nursing), Điều trị và Chăm sóc Tích cực (Critical care), Chăm sóc Bệnh nhân sau phẫu thuật (Day surgery nursing), Ma túy và Rượu (Drug and alcohol), Chăm sóc tại gia đình (Domiciliary nursing), Chăm sóc Bệnh nhân Cấp cứu (Emergency care), Tiêu hóa (Indigenous health), Các bệnh truyền nhiễm (Infectious disease), Chăm sóc Sức khỏe Tâm thần (Mental health nursing), Hộ sinh (Midwifery), Chăm sóc trẻ sơ sinh (Neonatal nursing), Y tá về về nghiên cứu (Nurse academic), Y tá về giáo dục (Nurse educator), Quản lý Y tá (Nurse manager), Chuyên viên điều dưỡng thực hành (Nurse practitioner), Ung thư học (Oncology), Khoa chỉnh hình (Orthopaedics), Nhi khoa & Sức khỏe Trẻ em (Paediatrics and child health), Chăm sóc Bệnh nhân trong thời kỳ giải phẫu (Perioperative), Sức khỏe Quần chúng (Public health), Cai nghiện (Rehabilitation), Nông thôn và Vùng sâu Vùng xa (Rural and remote area), Chăm sóc Sức khỏe Thanh thiếu niên ở trường học (School based youth health nursing), Sức khỏe Giới tính (Sexual health nursing), Chăm sóc Bệnh nhân Cấy ghép (Transplant nursing).
Các trường đào tạo.
Ở Úc có khá nhiều trường đại học và cao đẳng đào tạo ngành Y tá. Dưới đây là một số link về chuyên ngành này ở một vài trường để bạn đọc tham khảo.1. The University of Queensland
http://www.uq.edu.au/study/program.html?acad_prog=2241
2. Charles Sturt University
http://www.csu.edu.au/courses/undergraduate/nursing/
3. Griffith University
http://www17.griffith.edu.au/cis/p_cat/admission.asp?ProgCode=1162&Type=overview
4. Flinders University
http://www.flinders.edu.au/courses/undergrad/bngu/bngu_home.cfm
5. University of Sunshine Coast
http://www.usc.edu.au/Students/Handbook/Undergrad/AllUndergrad/Science/SC391/
6. Monash University
http://www.monash.edu.au/study/coursefinder/course/0727/
Hanna Nguyễn
Chăm sóc trẻ em là một trong những công việc đòi hỏi tính kiên nhẫn và ân cần của một người y tá.
[Nguồn ảnh: RAV]
Xem Thêm Văn Hóa Xã Hội
Xem Thêm Y Tế Giáo Dục
Xem Thêm Thời Sự
Xem Thêm Công Nghệ Môi Trường
Xem Thêm Tin Tức
Xem Thêm Khoa Học Kỹ Thuật
Xem Thêm Thể Thao Giải Trí
Xem Thêm Tư liệu các nước
Xem Thêm Đời Sống Sinh Viên
Xem Thêm Nếp sống Úc
Xem Thêm Cộng Đồng Việt Ở Úc
Xem Thêm Tiếng Úc Đương Đại
- Những sự kiện nổi bật của Úc trong năm 2008.
- Nhìn lại các sự kiện quốc tế của năm 2008.
- Sự kiện trong tuần qua tại Châu Á-Thái Bình Dương.
- Phải chăng Hoàng Đế Quang Tự bị ám sát?
- Sẽ có vắc-xin phòng chống ung thư da?
- Đâu là trọng tâm nghiên cứu khoa học cho thế kỷ 21?
- GS Phan Nguyên Hồng và những cánh rừng ngập mặn.
- Hy sinh sông Thị Vải để phát triển kinh tế?
- Mục tiêu quá thấp?
- Báo cáo Bradley về trường đại học Úc.
- VCE và những cơ hội khác.
- So với các ngôn ngữ khác, tiếng Hoa rất khó học.
- Nhờ ngọn Everest, Nepal trở thành mái nhà thế giới.
- Mông Cổ từng là nước rộng lớn nhất thế giới.
- Bangladesh, một nước nghèo vì dân đông, mưa bão liên tục.
- Giáng sinh ở Úc.
- Hành trình Melbourne – Canberra – Sydney.
- Hành trình Melbourne - Canberra - Sydney.
